Ngành công nghiệp mỹ phẩm luôn là một trong những lĩnh vực phát triển mạnh mẽ và thu hút sự quan tâm lớn của các doanh nghiệp kinh doanh. Với nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng, đặc biệt tại thị trường Việt Nam, hoạt động thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm vào việt nam trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, mỹ phẩm là mặt hàng đặc thù, chịu sự quản lý chặt chẽ của cục quản lý dược – Bộ Y Tế, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý. Nếu bạn không tuân thủ đúng quy định, hàng hóa của bạn có thể bị giữ lại hoặc bị tiêu hủy. Vậy thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm bao gồm những hồ sơ gì? Quý doanh nghiệp hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé.
Chính sách nhập khẩu mỹ phẩm
Trước khi tiến hành đặt hàng và vận chuyển lô hàng về Việt Nam, việc đầu tiên cần làm là nắm vững chính sách nhập khẩu mỹ phẩm.
Theo các văn bản pháp luật hiện hành như thông tư số 06/2011/TT-BYT và nghị định 69/2018/NĐ-CP, mặt hàng mỹ phẩm không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, đây là mặt hàng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Y Tế.

Do đó, nhập khẩu mỹ phẩm cần thủ tục gì? Yêu cầu bắt buộc đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu là phải thực hiện Thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu (Công bố sản phẩm mỹ phẩm).
Sản phẩm mỹ phẩm phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Việc đăng ký công bố này được thực hiện bởi Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế Việt Nam. Theo thông tư 06/2011/TT-BYT, làm thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu là một thủ tục hành chính không thể thiếu đối với các đơn vị nhập khẩu.
Thủ tục xin phép nhập khẩu mỹ phẩm
Quý doanh nghiệp cần lưu ý rằng, trên thực tế, bạn không cần phải xin giấy phép nhập khẩu mỹ phẩm. Thay vào đó, bạn phải thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu.

Các trường hợp được miễn thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm
- Mặc dù việc công bố là bắt buộc để đưa sản phẩm ra thị trường, có một số trường hợp ngoại lệ không phải thực hiện làm thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu:
- Tổ chức nhập khẩu mỹ phẩm để nghiên cứu, kiểm nghiệm. Số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu. Các sản phẩm này phải được sử dụng đúng mục đích và không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Tổ chức nhận mỹ phẩm là quà biếu, quà tặng. Các mẫu này cũng không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.
- Tổ chức nhập khẩu mỹ phẩm để trưng bày tại hội chợ, triển lãm và các trường hợp tạm nhập tái xuất khác.
Xác định mã HS mỹ phẩm
Xác định mã HS (Harmonized System) là bước quan trọng trong thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm, giúp doanh nghiệp xác định chính sách nhập khẩu, các loại thuế suất cần nộp và tránh các rủi ro pháp lý. Việc xác định chi tiết mã HS phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Căn cứ để áp mã HS vào hàng hóa thực tế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu là trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan.
Hầu hết các mặt hàng mỹ phẩm nhập khẩu về Việt Nam có mã số hàng hóa thuộc các tiểu mục chính sau:
Chương 3304: Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân.
Chương 3401.30.00: Các sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, dạng lỏng hoặc dạng kem và đã được đóng gói để bán lẻ (ví dụ: Sữa rửa mặt, gel rửa mặt).
Chương 3303.00.00: Nước hoa và nước thơm.
Chương 3305: Chế phẩm dùng cho tóc (dầu gội, thuốc nhuộm, keo vuốt tóc các kiểu…).

Bảng mã HS một số loại mỹ phẩm thông dụng
| Mã HS | Mô tả hàng hóa | Thuế nhập khẩu ưu đãi | Thuế VAT |
| 3304.10.00 | Chế phẩm trang điểm môi (Son môi, son dưỡng) | 20% | 10% |
| 3304.20.00 | Chế phẩm trang điểm mắt (Phấn mắt, phấn kẻ mắt) | 22% | 10% |
| 3304.30.00 | Chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân (Sơn móng tay) | 22% | 10% |
| 3304.91.00 | Phấn, đã hoặc chưa nén (Phấn phủ, phấn má) | 22% | 10% |
| 3304.99.30 | Kem và dung dịch (lotion) bôi mặt hoặc bôi da khác (Kem dưỡng da, Nước hoa hồng) | 18% – 20% | 10% |
| 3401.30.00 | Sản phẩm và chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da (Sữa rửa mặt, sữa tắm) | 27% | 10% |
Lưu ý khi khai mã HS
Xác định đúng mã HS là điều cực kỳ quan trọng đối với thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm vào việt nam. Việc xác định sai mã HS có thể dẫn đến những rủi ro nghiêm trọng như:
Trì hoãn thủ tục hải quan và chậm giao hàng, ảnh hưởng đến chu kỳ kinh doanh.
Chịu phạt do khai sai mã HS theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP. Mức phạt có thể lên đến gấp 3 lần số thuế phát sinh nếu khai sai dẫn đến thiếu thuế phải nộp.
Thuế nhập khẩu mỹ phẩm
Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm [K1], người nhập khẩu phải nộp hai loại thuế chính: Thuế nhập khẩu và Thuế giá trị gia tăng (VAT).
Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Thuế VAT của mặt hàng mỹ phẩm hiện hành là 10%.
Thuế nhập khẩu
Thuế suất ưu đãi thông thường: Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mỹ phẩm dao động từ 10% đến 27%. Ví dụ: nhóm HS 3304 thường có thuế suất 10% – 22%.

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Trong trường hợp mỹ phẩm được nhập khẩu từ các nước có hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam (như Hàn Quốc, Trung Quốc, các nước ASEAN), doanh nghiệp có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (thường là 0%) nếu có Chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Ví dụ: nhiều mặt hàng mỹ phẩm từ Trung Quốc (có C/O form E) được áp thuế suất 0%.
Công thức tính thuế
- Thuế nhập khẩu và Thuế GTGT được tính theo công thức sau:
- Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế (CIF) x Thuế suất thuế nhập khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá tính thuế + Thuế nhập khẩu) x Thuế suất thuế GTGT.
Bộ hồ sơ nhập khẩu mỹ phẩm
Để hoàn tất thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm vào việt nam [K4], doanh nghiệp cần chuẩn bị hai bộ hồ sơ chính: Hồ sơ Công bố (làm trước khi hàng về) và Hồ sơ Hải quan (làm khi hàng về cảng).
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
Đây là bước bắt buộc và phức tạp nhất, nhằm hoàn thành thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu trước khi hàng cập cảng. Hồ sơ công bố mỹ phẩm được quy định chi tiết trong Thông tư 06/2011/TT-BYT và bao gồm các giấy tờ sau:
Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu: Theo mẫu Phụ lục 01 – MP (Thông tư 29/2020/TT-BYT). Phiếu công bố này phải được người đại diện theo pháp luật ký và đóng dấu giáp lai.
Giấy đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) của đơn vị công bố.
Giấy ủy quyền (LOA) của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm: Giấy ủy quyền phải được chứng thực chữ ký và hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn).
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp và còn thời hạn hiệu lực. CFS cũng cần được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn. Lưu ý: Các nước trong CPTPP không cần CFS.
Bảng thành phần (công thức) của sản phẩm (thể hiện đầy đủ tỷ lệ phần trăm các chất cấu tạo).
Mẫu nhãn sản phẩm lưu hành tại nước xuất khẩu (nếu có) hoặc hình ảnh sản phẩm chụp rõ nét.
Mỗi phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị trong vòng 05 năm kể từ ngày cấp. Với một chủng loại mỹ phẩm cụ thể, nếu chỉ thay đổi quy cách đóng gói (ví dụ: chai 100ml, 150ml), thì chỉ cần 01 phiếu công bố. Tuy nhiên, nếu thành phần thay đổi so với lần công bố trước, doanh nghiệp bắt buộc phải làm lại thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu mới.
Bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu
Khi hàng hóa cập cảng hoặc sân bay, để hoàn tất thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm [K1] và thông quan, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan theo quy định:

- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
- Hợp đồng thương mại (Sales Contract).
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List).
- Vận tải đơn (Bill of Lading/Airway Bill).
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý Dược cấp số tiếp nhận và còn hiệu lực.
- Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O): 01 bản chính hoặc C/O điện tử (trong trường hợp muốn hưởng thuế ưu đãi nhập khẩu đặc biệt).
- Chứng từ chứng minh tổ chức đủ điều kiện nhập khẩu mỹ phẩm: Bản chụp.
- Catalog hoặc nhãn sản phẩm (nếu hải quan yêu cầu).
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam là một quy trình có điều kiện, bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và làm thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu
Đây là bước tiên quyết để xác định nhập khẩu mỹ phẩm cần thủ tục gì và bắt buộc phải được thực hiện trước khi hàng về đến Việt Nam.
Chuẩn bị hồ sơ công bố: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ đã nêu ở mục trên, bao gồm phiếu công bố, CFS, giấy ủy quyền, v.v..
Nộp hồ sơ: Hồ sơ công bố được thực hiện qua mạng qua cổng thông tin một cửa quốc gia (http://vnsw.gov.vn).
Cấp số công bố: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và lệ phí (500.000 VND/phiếu), Cục Quản lý Dược sẽ cấp số tiếp nhận Phiếu công bố. Lưu ý: Trên thực tế, thời gian xử lý có thể kéo dài hơn, khoảng 15-40 ngày làm việc.
Bước 2: Chuẩn bị hàng hóa và chứng từ thương mại
Doanh nghiệp tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương, chuẩn bị hàng hóa, đóng gói và vận chuyển quốc tế (đường biển, đường hàng không, đường bộ). Cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ các chứng từ thương mại (Invoice, Packing List, B/L, C/O).
Bước 3: Khai báo hải quan điện tử
Khi hàng cập cảng hoặc sân bay, doanh nghiệp tiến hành khai báo tờ khai hải quan điện tử. Sau khi khai báo, hệ thống hải quan sẽ tự động phân luồng (Xanh, Vàng, Đỏ) và trả về kết quả.
Bước 4: Mở tờ khai và thông quan
Doanh nghiệp mang bộ hồ sơ nhập khẩu (đã chuẩn bị ở mục 4.2) đến Chi cục Hải quan nơi đăng ký để mở tờ khai:
Kiểm tra hồ sơ: Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ.
Kiểm tra thực tế: Nếu có kiểm tra thực tế hàng hóa, thời gian hoàn thành là 08 giờ làm việc. Nếu lô hàng lớn, nhiều chủng loại hoặc phức tạp, có thể gia hạn tối đa không quá 02 ngày.
Yêu cầu Số công bố: Khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu mỹ phẩm, người nhập khẩu cần thông báo số công bố mỹ phẩm với cơ quan hải quan.
Bước 5: Nộp thuế và thông quan hàng hóa
Sau khi tờ khai được thông qua, doanh nghiệp tiến hành nộp thuế nhập khẩu và thuế VAT. Hàng hóa được thông quan sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế và thủ tục hải quan.
Bước 6: Đưa hàng về kho và dán nhãn phụ
Sau khi hàng được thông quan và vận chuyển về kho của doanh nghiệp, thương nhân cần thực hiện việc bổ sung nhãn phụ để đảm bảo các nội dung trên nhãn đầy đủ so với quy định trước khi đưa hàng hóa ra thị trường.
Một số lưu ý khi nhập khẩu mỹ phẩm
Để đảm bảo quá trình thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm vào việt nam diễn ra suôn sẻ và hiệu quả, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:
Bắt buộc công bố trước khi nhập khẩu
Đây là lưu ý quan trọng nhất. Doanh nghiệp cần làm thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu [K5] trước khi hàng về. Nếu chậm công bố, chưa làm xong thủ tục, lô hàng có thể bị giữ lại tại cảng/sân bay, dẫn đến phát sinh chi phí lưu cont, lưu bãi/lưu kho rất nhiều.
Quy định về nhãn mác và nhãn phụ
Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành. Việc ghi nhãn mỹ phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Chương V Thông tư số 06/2011/TT-BYT và Nghị định số 43/2017/NĐ-CP.
Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn phụ (bằng tiếng Việt) bao gồm:
- Tên và chức năng của sản phẩm.
- Thành phần công thức đầy đủ (hoặc thành phần định lượng).
- Tên nước sản xuất.
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam.
- Định lượng (bằng khối lượng hoặc thể tích).
- Số lô sản xuất.
- Ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng/hạn dùng (Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn).
- Hướng dẫn sử dụng.
- Thông tin, cảnh báo về an toàn khi sử dụng.
Bài viết hữu ích: Nhập khẩu là gì? Các hình thức nhập khẩu hàng hóa
Lưu ý về giấy tờ pháp lý và C/O
Giấy ủy quyền và CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.
Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp Chứng nhận xuất xứ (C/O) để được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (ví dụ C/O form E đối với hàng Trung Quốc) nhằm tối ưu chi phí cho thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm.
Quản lý rủi ro về giá
Mặt hàng mỹ phẩm thuộc danh sách quản lý rủi ro về giá. Trong một số trường hợp, tờ khai hải quan có thể được yêu cầu tham vấn giá.
Hỗ trợ chuyên nghiệp
Thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm là một quá trình phức tạp, đòi hỏi kiến thức chuyên môn. Đặc biệt, khâu công bố mỹ phẩm có thể gây khó khăn cho những người chưa có kinh nghiệm. Để giảm thiểu rủi ro bị phạt chậm thông quan và phát sinh chi phí lưu kho bãi, nhiều doanh nghiệp lựa chọn phương án sử dụng dịch vụ ủy thác hoặc logistics trọn gói.
Tóm lại, để việc nhập khẩu mỹ phẩm cần thủ tục gì không còn là nỗi lo, doanh nghiệp cần chủ động hoàn tất thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu trước khi hàng về, xác định đúng mã HS và đảm bảo tính hợp lệ của bộ hồ sơ hải quan. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định là chìa khóa để lô hàng thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam được thông quan nhanh chóng, hợp pháp.
