Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và giao thương toàn cầu ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam có cơ hội tiếp cận với nguồn hàng hóa đa dạng với mức giá vô cùng cạnh tranh. Tuy nhiên, việc hàng hóa nước ngoài ồ ạt nhập khẩu vào thị trường nội địa với mức giá rẻ bất thường, thậm chí thấp hơn cả giá thành sản xuất, đã tạo ra một môi trường cạnh tranh không lành mạnh. Để bảo vệ các doanh nghiệp và ngành sản xuất trong nước trước nguy cơ bị “bức tử”, các công cụ phòng vệ thương mại đã ra đời, trong đó nổi bật nhất là thuế chống bán phá giá. Đây là chính sách điều tiết hiệu quả được áp dụng trong các trường hợp này, nhằm tạo sự cân bằng và bảo vệ môi trường cho doanh nghiệp nội địa.

Thuế chống bán phá giá là gì

Đối với những cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế, việc hiểu đúng bản chất thuế chống bán phá giá là gì là yêu cầu bắt buộc để quản trị rủi ro pháp lý và tài chính.

Căn cứ theo quy định tại khoản 5, điều 4 của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 (Luật số 107/2016/QH13), định nghĩa về thuế chống bán phá giá (Thuế CBPG) được diễn giải một cách rất rõ ràng và chi tiết. Theo đó, thuế chống bán phá giá là một loại thuế nhập khẩu bổ sung, được cơ quan nhà nước áp dụng đối với những loại hàng hóa bị bán phá giá khi nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.

Thuế chống bán phá giá

Loại thuế này được kích hoạt khi việc nhập khẩu hàng hóa phá giá đó gây ra thiệt hại đáng kể, hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng đối với một ngành sản xuất trong nước. Bên cạnh đó, thuế chống bán phá giá cũng được áp dụng nếu hành vi bán hàng giá rẻ này cản trở sự hình thành và phát triển của các ngành sản xuất nội địa. Về mặt quản lý nhà nước, theo luật quản lý ngoại thương năm 2017, việc thu thuế chống bán phá giá được xem là một trong những biện pháp phòng vệ thương mại (cụ thể là biện pháp chống bán phá giá) hữu hiệu nhất.

Nguyên tắc, điều kiện và thời gian áp dụng

Không phải bất kỳ mặt hàng nhập khẩu giá rẻ nào cũng đương nhiên bị áp thuế chống bán phá giá. Để tạo ra một sân chơi công bằng và minh bạch, tránh lạm dụng rào cản thương mại, luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định rất khắt khe về điều kiện, nguyên tắc cũng như thời hạn áp dụng.

Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 16 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, việc áp dụng thuế chống bán phá giá chỉ được thực thi khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện tiên quyết sau đây:

  • Thứ nhất: Phải xác định được cụ thể việc hàng hóa nhập khẩu đang bị bán phá giá tại thị trường Việt Nam, đồng thời phải đo lường và xác định được chính xác biên độ bán phá giá của hàng hóa đó.
  • Thứ hai: Cơ quan chức năng phải chứng minh được việc bán phá giá hàng hóa nhập khẩu chính là nguyên nhân trực tiếp gây ra, hoặc có nguy cơ đe dọa dẫn đến những thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước. Nó cũng bao gồm cả việc hành vi này ngăn cản sự hình thành, ra đời của một ngành sản xuất trong nước.

Thuế chống bán phá giá

Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá

Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá được quy định chi tiết tại Khoản 2, Điều 16 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 với 4 tiêu chí bắt buộc:

  1. Nguyên tắc hợp lý, cần thiết: Thuế chống bán phá giá chỉ được phép áp dụng ở một mức độ cần thiết, vừa đủ để ngăn ngừa hoặc hạn chế những thiệt hại đáng kể gây ra cho ngành sản xuất nội địa, không được lạm dụng để trục lợi.
  2. Nguyên tắc điều tra minh bạch: Việc áp dụng loại thuế này không thể thực hiện cảm tính mà bắt buộc phải trải qua quá trình tiến hành điều tra kỹ lưỡng. Mức thuế và quyết định thu thuế phải được căn cứ vào kết luận điều tra cuối cùng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  3. Nguyên tắc đúng đối tượng: Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng đích danh đối với những mặt hàng, hàng hóa bán phá giá vào lãnh thổ Việt Nam.
  4. Nguyên tắc hài hòa lợi ích: Việc áp dụng biện pháp phòng vệ này phải được cân nhắc kỹ lưỡng, đảm bảo không gây ra thiệt hại hay tác động tiêu cực đến lợi ích kinh tế – xã hội chung trong nước.

Thời gian và thẩm quyền áp dụng

Nhiều doanh nghiệp thắc mắc thuế chống bán phá giá sẽ tồn tại bao lâu. Theo Khoản 3, Điều 16 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tối đa không vượt quá 05 năm, tính từ ngày quyết định áp dụng thuế có hiệu lực. Tuy nhiên, trong những trường hợp xét thấy vẫn cần thiết phải bảo vệ sản xuất trong nước, quyết định áp dụng thuế này hoàn toàn có thể được cơ quan nhà nước gia hạn thêm.

Về thẩm quyền, Bộ Công thương là cơ quan đưa ra quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá dựa trên kết quả điều tra. Trong khi đó, Bộ Tài chính là cơ quan quy định chi tiết về việc kê khai, thu, nộp và hoàn thuế. Người khai hải quan sẽ có trách nhiệm kê khai và nộp khoản thuế này theo đúng quy định.

Căn cứ tính thuế chống bán phá giá

Sau khi đã xác định được mặt hàng của mình thuộc diện bị áp dụng, doanh nghiệp cần biết cách thức và căn cứ để tính toán số tiền thuế phải nộp.

Theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 23, Điều 1 của Thông tư 39/2018/TT-BTC, căn cứ tính thuế chống bán phá giá bao gồm 3 yếu tố cốt lõi sau:

  1. Số lượng thực tế: Là số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu được ghi nhận trên tờ khai hải quan thuộc diện phải áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, hoặc thuế chống trợ cấp.
  2. Trị giá hải quan: Là trị giá hải quan được dùng để tính thuế nhập khẩu đối với từng mặt hàng phải chịu các biện pháp phòng vệ thương mại nêu trên.
  3. Mức thuế suất: Là mức thuế suất thuế chống bán phá giá áp dụng cho từng mặt hàng cụ thể, được quy định tại các quyết định do Bộ Công Thương ban hành.

Cách tính thuế cụ thể: Trong trường hợp mức thuế suất thuế chống bán phá giá được Bộ Công Thương ban hành dưới dạng tỷ lệ phần trăm (%), số thuế thực tế mà doanh nghiệp phải nộp sẽ được tính theo công thức cực kỳ đơn giản: Số thuế CBPG phải nộp = Trị giá tính thuế nhập khẩu x Thuế suất thuế chống bán phá giá.

Mặt hàng nhập khẩu vào Việt Nam áp dụng thuế này

Tính đến thời điểm hiện tại (đặc biệt các số liệu cập nhật đến năm 2024 – 2025), Bộ Công Thương Việt Nam đã tiến hành điều tra và áp dụng thuế chống bán phá giá đối với hàng loạt mặt hàng nhập khẩu (đặc biệt là hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia…) nhằm bảo vệ ngành sản xuất nội địa.

Dưới đây là danh sách tổng hợp một số nhóm hàng hóa tiêu biểu đang bị áp dụng thuế chống bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam mà các doanh nghiệp logistics cần đặc biệt lưu ý:

Các nhóm sản phẩm thép và kim loại

Đây là nhóm bị áp thuế nhiều nhất để bảo vệ ngành thép trong nước.

  • Thép mạ (Tôn mạ): Nhập khẩu từ Trung Quốc và Hàn Quốc (Mã vụ việc AD02). Bao gồm thép carbon cán phẳng, phủ kẽm hoặc hợp kim nhôm kẽm (Mã HS: 7210.41.11, 7210.49.11, 7212.50.14…). Mức thuế này được tạm thời thực hiện từ 16/4/2025.
  • Thép hình chữ H: Xuất xứ từ Trung Quốc (AD03) và Malaysia (AD12). Mã HS tiêu biểu: 7216.33.11, 7228.70.10. Mức thuế áp dụng từ 22,09% đến 33,51% với thời hạn đến tháng 9/2027.
  • Thép cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm: Xuất xứ Trung Quốc (Mã vụ việc AD08). Mức thuế áp dụng từ 4,43% đến 25,52%.
  • Thép hợp kim/không hợp kim cán phẳng, được sơn/phủ: Xuất xứ từ Trung Quốc, Hàn Quốc (AD04). Mức thuế từ 2,56% đến 34,27%, thời hạn đến tháng 10/2029.
  • Thép không gỉ cán nguội: Từ Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Đài Loan (Mã vụ việc AD01).
  • Nhôm định hình: Xuất xứ từ Trung Quốc (Mã vụ việc AD05). Nhôm hợp kim/không hợp kim dạng thanh, que (Mã HS: 7604.10.10, 7604.29.10).
  • Vật liệu hàn: Xuất xứ từ Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia (Mã vụ việc AD15). Mức thuế từ 22,77% đến 35,56%.

Các nhóm sản phẩm hóa chất, nhựa và vật liệu công nghiệp

  • Sản phẩm Plastic từ polyme từ propylen: Xuất xứ từ Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia (Mã vụ việc AD07). Mã HS: 3920.20.91, 3920.20.10 với mức thuế từ 9,05% đến 23,71%.
  • Màng nhựa BOPP: Nhập từ Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia. Mức thuế áp dụng từ tháng 7/2020 và có thể gia hạn.
  • Sợi dài làm từ polyester (POY, DTY, FDY): Xuất xứ Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia (Mã vụ việc AD10). Mức thuế từ 3,36% đến 17,45%.

Các nhóm sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm

  • Đường mía / Đường trắng tinh luyện: Xuất xứ từ Thái Lan (Mã vụ việc AD13 – AS01). Việt Nam áp dụng cả thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp cho mặt hàng này.
  • Bột ngọt: Xuất xứ từ Trung Quốc, Indonesia (Mã vụ việc AD09). Mức thuế dao động từ 3.529.958 đồng/tấn đến 6.385.289 đồng/tấn.
  • Siro Sorbitol: Xuất xứ Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia (Mã vụ việc AD14). Mức thuế từ 44,99% đến 68,5%.

Bài viết hữu ích: Các loại thuế hiện hành tại Việt Nam mới nhất 2026

Thông qua việc phân tích chuyên sâu thuế chống bán phá giá là gì, cùng với các nguyên tắc, điều kiện và danh sách hàng hóa áp dụng thuế, có thể thấy đây là một lá chắn pháp lý cực kỳ quan trọng giúp bảo vệ nền sản xuất của Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, việc am hiểu cặn kẽ và liên tục cập nhật các chính sách về thuế chống bán phá giá không chỉ giúp tránh được những khoản phạt tài chính nặng nề từ cơ quan hải quan, mà còn là cơ sở để hoạch định chiến lược nhập khẩu nguyên vật liệu, quản trị chuỗi cung ứng một cách bền vững và đạt lợi thế cạnh tranh cao nhất trên thị trường.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *