Bước sang năm 2025 và 2026, hệ thống thuế Giá trị gia tăng (GTGT) tại Việt Nam chứng kiến cuộc “đại phẫu” lớn với sự ra đời của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (có hiệu lực từ 01/7/2025) và các văn bản hướng dẫn quan trọng như Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Nghị định 359/2025/NĐ-CP. Việc nắm bắt chính xác các đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị truy thu mà còn tối ưu hóa dòng tiền và chiến lược giá. Vậy đối tượng không chịu thuế GTGT gồm những gì? Nắm rõ sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và tuân thủ pháp luật.
Các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định mới nhất
Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, danh mục các đối tượng không chịu thuế GTGT đã được quy định chi tiết nhằm khuyến khích sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ an sinh xã hội và phát triển các ngành mũi nhọn. Để tiện cho việc tra cứu mặt hàng không chịu thuế, chúng ta có thể phân loại thành các nhóm chính sau đây:

Nhóm sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp
Đây là nhóm được ưu tiên hàng đầu để hỗ trợ người nông dân và đảm bảo an ninh lương thực. Đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất trong nhóm này bao gồm:
Sản phẩm chưa chế biến: Các sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Giống vật nuôi và cây trồng: Bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại.
Dịch vụ nông nghiệp: Các dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh mương nội đồng; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
Thức ăn chăn nuôi: Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và các loại thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định pháp luật về chăn nuôi và thủy sản.
Nhóm đất đai và nhà ở
Chuyển quyền sử dụng đất: Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước: Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Nhóm tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
Các dịch vụ tài chính là huyết mạch của nền kinh tế, do đó nhiều hoạt động trong nhóm này được xếp vào hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT:
Dịch vụ tín dụng: Bao gồm cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính, phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán.
Kinh doanh chứng khoán: Bao gồm môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, quản lý quỹ và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
Chuyển nhượng vốn: Bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, chuyển nhượng chứng khoán, quyền góp vốn (không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản).
Kinh doanh ngoại tệ và phái sinh: Các sản phẩm phái sinh tài chính bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua bán ngoại tệ.
Bán nợ và tài sản bảo đảm: Bán nợ (bao gồm khoản phải trả và khoản phải thu) và bán tài sản bảo đảm của khoản nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng.
Bảo hiểm: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác, tái bảo hiểm, bảo hiểm tàu thuyền đánh bắt thủy sản.
Nhóm y tế và giáo dục
Dịch vụ y tế: Dịch vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch; điều dưỡng sức khỏe; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật. Bao gồm cả tiền thuốc nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh.
Dạy học, dạy nghề: Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định pháp luật về giáo dục (bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học, múa hát…). Nếu cơ sở đào tạo có thu khoản thu hộ, chi hộ thì các khoản này cũng không chịu thuế.
Nhóm phần mềm và công nghệ
Trong kỷ nguyên số, các sản phẩm trí tuệ được ưu đãi đặc biệt:
Phần mềm: Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
Chuyển giao công nghệ: Chuyển giao công nghệ theo luật chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo luật sở hữu trí tuệ.
Nhóm hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu đặc thù
Vàng: Vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ở khâu nhập khẩu.
Tài nguyên khoáng sản xuất khẩu: Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến hoặc đã chế biến nhưng tổng trị giá tài nguyên cộng chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên (theo danh mục quy định),.
Máy móc thiết bị nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; hoặc để tìm kiếm thăm dò dầu khí; tàu bay, giàn khoan, tàu thủy để tạo tài sản cố định.
Hộ kinh doanh cá thể (Cập nhật quan trọng 2026)
Đây là điểm thay đổi đáng chú ý nhất trong Luật Thuế GTGT sửa đổi. Từ ngày 01/01/2026, ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh sẽ được nâng lên. Cụ thể: Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (mức cũ là 100 triệu đồng, sau đó là 200 triệu đồng theo luật 2024, và chốt lại là 500 triệu đồng theo Luật sửa đổi 2025).
Quy định này giúp giảm gánh nặng thuế và thủ tục hành chính cho hàng triệu hộ kinh doanh nhỏ lẻ, tạo động lực phát triển kinh tế tư nhân.
Đối tượng không chịu thuế GTGT có phải kê khai không?
Sau khi đã tra cứu mặt hàng không chịu thuế và xác định doanh nghiệp mình đang kinh doanh các mặt hàng này, câu hỏi phổ biến tiếp theo là: “Liệu tôi có cần nộp tờ khai thuế không?”. Câu trả lời phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp bạn.
Trường hợp 1: Doanh nghiệp chỉ kinh doanh hàng hóa không chịu thuế GTGT
Theo quy định tại khoản 3, điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, nếu người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế.
Ví dụ: Một trung tâm dạy ngoại ngữ chỉ cung cấp dịch vụ đào tạo (đối tượng không chịu thuế) và không có bất kỳ hoạt động kinh doanh chịu thuế nào khác (như bán sách, bán văn phòng phẩm chịu thuế), thì trung tâm này không cần nộp tờ khai thuế GTGT.
Trường hợp 2: Doanh nghiệp kinh doanh đồng thời hàng chịu thuế và không chịu thuế
Nếu doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT (5%, 10%), vừa có hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT, thì doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT đầy đủ. Trong tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT):
Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế sẽ được kê khai vào chỉ tiêu – “Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT”.
Doanh nghiệp cần lưu ý tách riêng hạch toán đầu vào. Thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ (trừ trường hợp áp dụng thuế suất 0% như hàng xuất khẩu). Nếu không tách riêng được, phải phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu.
- Bài viết tham khảo: Các loại thuế hiện hành tại Việt Nam mới nhất 2026
Phân biệt “Không chịu thuế” và “Không phải kê khai, tính nộp thuế”
Cần đặc biệt lưu ý sự khác biệt giữa hai khái niệm này, đặc biệt đối với hàng nông sản, để tránh nhầm lẫn khi kê khai:
Hàng hóa không chịu thuế: Đầu ra không có thuế, đầu vào không được khấu trừ. Ví dụ: Dịch vụ y tế, dạy học, phần mềm.
Hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Đây là trường hợp đặc biệt, thường áp dụng cho sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến hoặc sơ chế thông thường được bán từ doanh nghiệp, hợp tác xã này sang doanh nghiệp, hợp tác xã khác (khâu kinh doanh thương mại).
Trong trường hợp này, bên bán không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Trên hóa đơn, dòng thuế suất không ghi và gạch chéo.
Khi kê khai, doanh thu này được đưa vào chỉ tiêu “32a” trên tờ khai 01/GTGT (Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế).
Việc xác định đúng đối tượng không chịu thuế GTGT mới nhất theo Luật Thuế 48/2024/QH15 và các Nghị định hướng dẫn cho năm 2026 là cực kỳ quan trọng. Đặc biệt, các hộ kinh doanh cần lưu ý mốc doanh thu 500 triệu đồng để tận dụng chính sách miễn thuế mới. Đối với doanh nghiệp, việc phân biệt rõ hàng “không chịu thuế” và hàng “không phải kê khai” sẽ quyết định trực tiếp đến quyền lợi được khấu trừ thuế đầu vào, ảnh hưởng lớn đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nếu bạn cần tra cứu mặt hàng không chịu thuế chi tiết hơn cho từng mã ngành cụ thể, hãy tham khảo trực tiếp phụ lục của nghị định 181/2025/NĐ-CP hoặc liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn chính xác nhất.
Phân biệt hàng không chịu thuế và không phải kê khai tính nộp thuế.
Ngưỡng doanh thu mới cho hộ kinh doanh không chịu thuế là bao nhiêu?
Chi phí đầu vào có được khấu trừ khi bán hàng không chịu thuế?
