Trong bối cảnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị mới 100% để nâng cao năng lực sản xuất là hoạt động tất yếu của mọi doanh nghiệp Việt Nam. Theo số liệu thống kê, máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng luôn thuộc nhóm hàng đứng đầu về kim ngạch trong các nhóm hàng hóa nhập khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, thủ tục nhập khẩu máy móc và dây chuyền sản xuất lại ẩn chứa nhiều quy định phức tạp. Trong bài viết này, GoTHL xin được chia sẻ đến quý vị thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị, linh kiện mới 100% từ Mỹ, Đức, Hàn Nhật, Trung Quốc và các nước khác về Việt Nam, cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết này nhé.
Chính sách nhập khẩu máy móc mới
Quy định về nhập khẩu máy móc thiết bị mới hiện nay được đánh giá là rất “thông thoáng”. Hầu hết các loại máy móc thiết bị mới 100% đều không nằm trong danh mục hàng cấm hay hạn chế nhập khẩu. Do đó, thủ tục nhập khẩu máy móc mới có thể được tiến hành như hàng hóa thương mại thông thường.
Căn cứ pháp lý
Thủ tục nhập khẩu máy móc mới được quy định trong các văn bản pháp luật chính sau đây:
Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC): Quy định về thủ tục hải quan và thuế xuất nhập khẩu.
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết về Luật Quản lý ngoại thương.
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 128/2020/NĐ-CP: Quy định về dán nhãn hàng hóa và xử phạt hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Kiểm tra chất lượng và quản lý chuyên ngành
Mặc dù chính sách chung là thông thoáng, nhưng một số loại máy móc thiết bị mới 100% vẫn thuộc Danh mục quản lý chuyên ngành (hàng hóa nhóm 2) của các Bộ ban ngành. Trong trường hợp này, khi nhập khẩu, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm theo quy định. Các cơ quan quản lý chuyên ngành bao gồm:
Bộ Khoa học và Công nghệ (Quyết định 3482/QĐ-BKHCN).
Bộ Thông tin và Truyền thông (Quyết định 2261/QĐ-BTTTT) (áp dụng cho thiết bị viễn thông, thiết bị in ấn).
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Thông tư 22/2018/TT-BLĐTBXH).
Bộ Giao thông vận tải (Thông tư 41/2018/TT-BGTVT).
Bộ Công an (Thông tư 08/2019/TT-BCA).
Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương cũng ban hành danh mục sản phẩm có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý. Nếu máy móc thiết bị thuộc diện phải kiểm tra chất lượng, thủ tục nhập khẩu máy móc sẽ phức tạp hơn, đòi hỏi phải đăng ký kiểm tra trước khi thông quan.
Dán nhãn cho máy móc nhập khẩu
Dán nhãn hàng hóa là một khâu bắt buộc và quan trọng trong thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị. Từ sau khi Nghị định 128/2020/NĐ-CP được ban hành, việc dán nhãn được giám sát chặt chẽ hơn nhằm quản lý hàng hóa, xác định xuất xứ và đơn vị chịu trách nhiệm. Nội dung nhãn mác phải tuân thủ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP. Các thông tin tối thiểu cần có trên nhãn bao gồm:
- Tên và thông tin chi tiết về hàng hóa.
- Thông tin của người xuất khẩu và người nhập khẩu (tên công ty, địa chỉ).
- Xuất xứ hàng hóa.
- Các thông số kỹ thuật, định lượng, ngày sản xuất và cảnh báo an toàn.
- Nếu nhãn sử dụng ngôn ngữ khác, các thông tin trên phải có dịch thuật (nhãn phụ).
- Vị trí dán nhãn: Nhãn cần được dán lên các bề mặt của kiện hàng (thùng carton, kiện gỗ, bao bì sản phẩm) ở vị trí dễ nhìn thấy và thuận tiện kiểm tra. Dán nhãn đúng vị trí sẽ giúp tiết kiệm thời gian kiểm hóa khi làm thủ tục nhập khẩu máy móc mới.

Xác định mã HS và thuế máy móc mới 100%
Xác định chính xác mã HS là bước quan trọng nhất trong thủ tục nhập khẩu máy móc. Mã HS không chỉ là dãy số mà còn là căn cứ quyết định Thuế nhập khẩu máy móc, thuế GTGT và các chính sách nhập khẩu liên quan.
Mã HS Code của máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị công nghiệp chủ yếu được phân loại vào hai chương lớn trong Biểu thuế xuất nhập khẩu:
Chương 84: Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng.
Chương 85: Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng.
Việc xác định mã HS cho máy móc thiết bị mới cần căn cứ vào:
Đặc điểm, tính chất, thành phần cấu tạo, chức năng, công dụng, động cơ và công suất hoạt động của hàng hóa thực tế.
Các chứng từ từ người bán như tài liệu kỹ thuật, catalogue, và tên thương mại.

Các loại thuế nhập khẩu máy móc
Khi nhập khẩu máy móc thiết bị mới 100%, doanh nghiệp phải nộp hai loại thuế chính:
| Loại thuế | Mức thuế phổ biến | Công thức tính |
| Thuế giá trị gia tăng (VAT) | 10% | VAT = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) x %VAT |
| Thuế nhập khẩu | Ưu đãi MFN thường là 0% (cho máy móc công nghiệp) hoặc 3%, 5%, 10% | Thuế NK = Trị giá CIF x % thuế suất |
Tận dụng ưu đãi thuế nhập khẩu:
Nhiều loại máy móc thiết bị công nghiệp có thuế nhập khẩu ưu đãi MFN là 0%.
Nếu nhập khẩu từ các quốc gia có ký kết hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam (ví dụ: các nước ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước CPTPP, EVFTA), doanh nghiệp có thể được hưởng thuế suất 0% nếu cung cấp được Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ.
Hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu máy móc mới
Để thông quan lô hàng máy móc thiết bị mới, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan đầy đủ theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 39/2018/TT-BTC). Bộ hồ sơ tối thiểu cho thủ tục nhập khẩu máy móc thông thường bao gồm:
Tờ khai hải quan nhập khẩu.
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
Vận đơn (Bill of Lading – B/L) hoặc chứng từ vận tải khác.
Phiếu đóng gói chi tiết hàng hóa (Packing List).
Hợp đồng thương mại (Sales Contract).
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) (bản gốc nếu muốn hưởng Thuế nhập khẩu ưu đãi).
Bản liệt kê, mô tả hàng hóa xuất xưởng, catalogs hoặc tài liệu kỹ thuật liên quan.
Chứng từ bổ sung (nếu có)
Đối với các loại máy móc thiết bị đặc thù thuộc diện quản lý chuyên ngành hoặc phải kiểm tra chất lượng (theo phụ lục của các Thông tư, Quyết định của các Bộ), cần bổ sung:
Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành.
Bản đăng ký kiểm tra chất lượng, hoặc chứng thư chất lượng, hoặc bản giới thiệu/thuyết minh kỹ thuật (theo yêu cầu của tiêu chuẩn kiểm tra).
Giấy phép nhập khẩu (nếu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép).

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu máy móc mới 100% được quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi 39/2018/TT-BTC).
Bước 1: Khai báo tờ khai hải quan (e-Declaration)
Chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ xuất nhập khẩu.
Nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm khai quan điện tử. Cần đảm bảo thông tin truyền đi khớp với chứng từ và thực tế hàng hóa.
Thời hạn khai báo: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa cập cảng. Quá thời hạn này, người nhập khẩu phải đối mặt với phí phạt từ phía hải quan. Sau khi truyền chính thức, hệ thống sẽ tự động phân luồng xanh, đỏ, vàng.
Bước 2: Mở tờ khai hải quan và kiểm tra
In tờ khai và mang bộ hồ sơ nhập khẩu đến chi cục Hải quan cửa khẩu để mở tờ khai.
Thời hạn mở tờ khai: Phải tiến hành sớm nhất có thể, chậm nhất trong vòng 15 ngày kể từ ngày khai tờ khai.
Nếu rơi vào Luồng Vàng/Đỏ, cán bộ hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ và hàng hóa (đối với luồng đỏ, hải quan sẽ kiểm tra thực tế hàng hóa để xác minh hàng hóa khai báo có khớp với hàng thực tế và nhãn mác hay không).
Bước 3: Thông quan hàng hóa và thực hiện nghĩa vụ thuế
Sau khi hồ sơ và hàng hóa được kiểm tra không có sai sót, cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai.
Doanh nghiệp tiến hành nộp Thuế nhập khẩu máy móc và thuế VAT theo quy định. Lưu ý, lô hàng chỉ được thông quan khi doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước.
Trong một số trường hợp, tờ khai có thể được giải phóng để mang hàng về kho bảo quản trước, sau đó bổ sung hồ sơ để thông quan chính thức.
Bước 4: Nhận hàng và vận chuyển về kho
Sau khi tờ khai thông quan, doanh nghiệp tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để lấy hàng.
Cần chuẩn bị đầy đủ lệnh thả hàng, phương tiện vận tải và đảm bảo hàng được chấp nhận cho qua khu vực giám sát để vận chuyển về kho bảo quản và đưa vào sử dụng.
Những lưu ý khi nhập khẩu máy móc mới
Để đảm bảo thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị diễn ra suôn sẻ, doanh nghiệp cần ghi nhớ các Quy định về nhập khẩu máy móc thiết bị sau:
Phân biệt máy móc mới và cũ: Phải xác định rõ là máy móc thiết bị mới 100% hay đã qua sử dụng, vì quy trình thủ tục nhập khẩu cho hai loại này là khác nhau. Máy móc đã qua sử dụng có các điều kiện nghiêm ngặt về tuổi thọ (dưới 10 năm) và hiệu suất (ít nhất 85%).
Xác định chính xác mã HS: Đây là điều quan trọng nhất để xác định đúng thuế nhập khẩu máy móc và các chính sách quản lý chuyên ngành liên quan.
Kiểm tra tính đồng bộ (nếu tháo rời): Khi nhập khẩu máy móc mới 100% bị tháo rời thành nhiều bộ phận, hải quan thường yêu cầu bạn phải chứng minh được tính đồng bộ của máy móc.
Kiểm tra quản lý chuyên ngành: Cần xác định loại máy móc có thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ nào không để tiến hành đăng ký kiểm tra chất lượng (nếu có).
Dán nhãn đầy đủ: Phải đảm bảo máy móc thiết bị được dán nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP để tránh rủi ro pháp lý và mất ưu đãi thuế.
Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Thuế nhập khẩu máy móc là nghĩa vụ bắt buộc và phải được hoàn thành trước khi lô hàng được thông quan.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy định về nhập khẩu máy móc thiết bị và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí và thời gian đáng kể trong quá trình thủ tục nhập khẩu máy móc.
Thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị mới có thể được hình dung như việc xây dựng một cỗ máy mới: nếu bạn chuẩn bị đầy đủ và chính xác từng bộ phận (hồ sơ, nhãn mác, mã HS) ngay từ đầu, cỗ máy (lô hàng) sẽ được lắp ráp (thông quan) nhanh chóng và hoạt động hiệu quả; nếu thiếu sót, bạn sẽ phải dừng lại và chịu chi phí sửa chữa (phạt, lưu kho) để tiếp tục quy trình.
