Trong những năm gần đây, xu hướng sử dụng vật liệu xây dựng hiện đại, mang tính thẩm mỹ cao ngày càng tăng mạnh. Trong đó, đá ốp lát nhân tạo đã trở thành một trong những lựa chọn hàng đầu cho các công trình kiến trúc, nội thất từ dân dụng đến cao cấp. Với nhu cầu tiêu thụ khổng lồ, việc nhập khẩu đá nhân tạo từ các quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ… đang mở ra cơ hội kinh doanh đầy lợi nhuận cho các doanh nghiệp Việt Nam. Trong bài viết này vận tải Thái Hà xin chia sẻ đến quý vị làm thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo và những lưu ý quan trọng liên quan.
Quy định thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo
Bước đầu tiên và quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng là tìm hiểu hành lang pháp lý. Việc nắm vững các quy định giúp doanh nghiệp phòng tránh được rủi ro pháp lý và hạn chế chi phí phát sinh. Thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo hiện nay được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật hiện hành sau:
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP (ngày 15/05/2018) và Nghị định số 43/2017/NĐ-CP (ngày 14/4/2017).
- Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC).
- Thông tư số 19/2019/TT-BXD (ngày 31/12/2019) của bộ xây dựng quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Dựa trên các văn bản trên, đá nhân tạo mới 100% không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu và được phép nhập khẩu bình thường. Tuy nhiên, để hoàn tất thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo, doanh nghiệp cần tuân thủ các điều kiện bắt buộc sau:
- Cấm nhập khẩu đá nhân tạo đã qua sử dụng (hàng cũ).
- Sản phẩm nhập khẩu (đặc biệt là dạng tấm thô chưa gia công thành mặt bàn) bắt buộc phải đăng ký kiểm tra chất lượng và làm thủ tục công bố hợp quy theo quy định của Bộ Xây dựng.
- Hàng hóa phải được dán nhãn mác đầy đủ theo đúng quy chuẩn.
Dán nhãn hàng hóa cho đá nhân tạo nhập khẩu
Trong thương mại quốc tế, nhãn mác được xem là chứng minh thư của hàng hóa. Từ khi nghị định 128/2020/NĐ-CP có hiệu lực, việc kiểm soát nhãn mác hàng nhập khẩu được cơ quan hải quan thắt chặt tối đa. Việc dán nhãn đầy đủ không chỉ là thủ tục bắt buộc mà còn giúp cơ quan chức năng dễ dàng quản lý, truy xuất nguồn gốc.
Nội dung nhãn mác bắt buộc: Theo nghị định số 43/2017/NĐ-CP, một nhãn mác chuẩn chỉnh để vượt qua khâu kiểm hóa trong thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo phải bao gồm các thông tin tối thiểu bằng tiếng Anh hoặc có tem phụ dịch sang tiếng Việt:
- Tên và thông tin chi tiết, đặc tính kỹ thuật của hàng hóa.
- Thông tin của nhà sản xuất / đơn vị xuất khẩu (tên công ty, địa chỉ).
- Thông tin của đơn vị nhập khẩu (tên công ty, địa chỉ).
- Xuất xứ của hàng hóa (Made in…).

Vị trí dán nhãn và rủi ro nếu vi phạm: Nhãn mác phải được dán ở những vị trí dễ quan sát như trên bề mặt bao bì, thùng carton, hay kiện gỗ/pallet chứa đá. Nếu doanh nghiệp chủ quan bỏ qua bước này hoặc dán nhãn sai nội dung, hậu quả sẽ rất nghiêm trọng:
- Bị phạt hành chính theo điều 22, nghị định 128/2020/NĐ-CP.
- Bị hải quan từ chối C/O (giấy chứng nhận xuất xứ), dẫn đến mất quyền hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi.
- Rủi ro hư hỏng, vỡ nát hàng hóa do thiếu các ký hiệu cảnh báo an toàn trong khâu nâng hạ, xếp dỡ.
Xác định mã HS đá nhân tạo
Mã HS (Harmonized System Code) là mã số định danh phân loại hàng hóa trên toàn cầu. Trong thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo, việc xác định đúng mã HS là bước quyết định trực tiếp đến chính sách quản lý và số tiền thuế mà doanh nghiệp phải đóng.
- Mã HS đá nhân tạo ốp lát là: 68109900.
- Mã này nằm trong chương 68: Sản phẩm làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự; phân nhóm 6810: các sản phẩm bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo, đã hoặc chưa được gia cố; loại khác.
Rủi ro khi áp sai mã HS: Nếu khai sai mã HS, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với việc bị trì hoãn thông quan do hải quan yêu cầu tham vấn, kiểm tra thực tế hàng hóa. Nếu sự sai lệch này dẫn đến việc thiếu hụt tiền thuế, doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 VNĐ lên đến gấp 3 lần số tiền thuế khai thiếu, đồng thời làm chậm trễ tiến độ thi công của dự án.
Thuế nhập khẩu đá nhân tạo
Hiểu rõ biểu thuế giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí giá vốn hàng bán và hoạch định chiến lược kinh doanh hiệu quả. Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo, nhà nhập khẩu sẽ phải chịu 2 loại thuế chính:
- Thuế giá trị gia tăng (VAT): Áp dụng ở mức 8% hoặc 10% (tùy vào chính sách giảm thuế theo từng thời kỳ).
- Thuế nhập khẩu ưu đãi thông thường: Lên tới 35%. Đây là một mức thuế rất cao, có thể làm đội chi phí lên đáng kể.
Chiến lược tối ưu thuế bằng C/O: Để tạo lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp bắt buộc phải đàm phán với đối tác xuất khẩu để xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O) hợp lệ. Nhờ các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết, mức thuế ưu đãi đặc biệt sẽ giảm xuống mức cực kỳ hấp dẫn, cụ thể:
- Nhập từ Trung Quốc (C/O Form E): Thuế suất giảm còn 0% hoặc 17,5% theo hiệp định RCEP.
- Nhập từ Hàn Quốc (C/O Form AK/VK), Nhật Bản (C/O Form VJ/AJ), các nước ASEAN (C/O Form D), EU (EVFTA): Thuế suất có thể áp dụng mức 0% nếu đáp ứng đủ quy tắc xuất xứ.

Hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo
Sự chuẩn bị kỹ lưỡng bộ chứng từ (Docs) là minh chứng cho sự chuyên nghiệp của bộ phận xuất nhập khẩu. Theo Thông tư 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC, bộ hồ sơ chuẩn để nộp cho cơ quan Hải quan bao gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu (Customs Declaration).
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
- Vận đơn đường biển/đường hàng không (Bill of Lading / Airway Bill).
- Phiếu đóng gói hàng hóa chi tiết (Packing List).
- Hợp đồng thương mại (Sale Contract).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) – Rất quan trọng để giảm thuế.
- Bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng / Chứng nhận hợp quy.
- Catalogue, hình ảnh thông số kỹ thuật của đá nhân tạo (để giải trình nếu hải quan tham vấn giá).
Quy trình kiểm tra chất lượng đá nhân tạo nhập khẩu
Đây là khâu kỹ thuật bắt buộc chuyên ngành và thường làm nhiều doanh nghiệp tốn thời gian nhất. Để thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo diễn ra trơn tru, bạn cần bám sát 4 bước sau theo thông tư 19/2019/TT-BXD:
- Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký hợp quy. Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ và nộp tại Sở Xây dựng địa phương (nơi công ty đăng ký kinh doanh). Sở Xây dựng sẽ rà soát và đóng dấu xác nhận lên Đơn đăng ký.
- Bước 2: Giải phóng hàng về kho. Nộp Đơn đăng ký đã có xác nhận của Sở Xây dựng cùng bộ hồ sơ hải quan cho Chi cục Hải quan cửa khẩu. Hải quan sẽ cho phép doanh nghiệp cắt kẹp chì, giải phóng lô hàng đưa về kho riêng để bảo quản (hàng lúc này chưa được phép đem bán ra thị trường).
- Bước 3: Lấy mẫu test và chứng nhận. Liên hệ với Trung tâm giám định chất lượng (được Bộ Xây dựng cấp phép) cử chuyên viên xuống trực tiếp kho hàng để lấy mẫu đá nhân tạo đem đi thử nghiệm cơ lý tính. Nếu đạt tiêu chuẩn QCVN 16:2019/BXD, trung tâm sẽ cấp Chứng thư Hợp quy.
- Bước 4: Nộp bổ sung chứng thư để thông quan. Nộp lại Chứng thư Hợp quy bản gốc cho cơ quan Hải quan để thanh lý tờ khai và hoàn tất thông quan. Nếu hàng không đạt chuẩn, doanh nghiệp buộc phải tái xuất lô đá đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Quy trình làm thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo
Sau khi đã hoàn thiện phần giấy tờ pháp lý và chuyên ngành, luồng vận hành thực tế của thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo sẽ đi qua các chặng sau:
- Bước 1: Lên tờ khai hải quan điện tử. Dựa trên Invoice, Packing List, B/L, C/O và giấy báo hàng đến (Arrival Notice), nhân viên chứng từ tiến hành khai báo các thông số lên hệ thống phần mềm hải quan ECUS/VNACCS.
- Bước 2: Mở tờ khai hải quan tại cảng, hệ thống sẽ trả về kết quả phân luồng xanh, luồng vàng và luồng đỏ
- Bước 3: Hoàn thành nghĩa vụ thuế & thông quan. Nếu hồ sơ và hàng hóa không có sai phạm (không bị tham vấn giá, nhãn mác đúng), hải quan sẽ duyệt thông quan. Doanh nghiệp tiến hành nộp thuế Nhập khẩu và thuế VAT.
- Bước 4: Điều vận hàng về kho. Doanh nghiệp làm thủ tục đổi lệnh, thanh lý tờ khai, sau đó điều xe đầu kéo container chở hàng về kho bảo quản, chờ kết quả kiểm tra chất lượng (như đã nêu ở phần trên) để chính thức đưa vào sản xuất, kinh doanh.
Những lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo
Thương trường là chiến trường, và trong lĩnh vực logistics, một sai sót nhỏ cũng quy đổi bằng chi phí bến bãi khổng lồ. Để đảm bảo thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo mang lại tỷ suất lợi nhuận cao nhất, bạn tuyệt đối phải ghi nhớ 6 lưu ý cốt tử sau:
- Nghĩa vụ thuế: Việc nộp thuế là điều kiện tiên quyết và bắt buộc để tờ khai được thông quan và hàng hóa được giải phóng.
- Kiểm tra chuyên ngành là bắt buộc: Tuyệt đối không được bán hoặc sử dụng lô đá khi chưa có chứng thư hợp quy từ bộ xây dựng. Việc bán chui sẽ bị quản lý thị trường phạt rất nặng.
- Bảo vệ giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): Mức thuế nhập khẩu 35% là một rào cản lớn. Do đó, C/O hợp lệ sẽ giúp giảm thuế về 0% – 17.5%. Hãy rà soát kỹ từng dấu chấm, dấu phẩy trên C/O trước khi hàng rời cảng xuất phát.
- Minh bạch trong nhãn mác (Shipping Mark): Nhãn mác phải chuẩn chỉnh. Đừng để hàng bị ách tắc chỉ vì quên dán dòng chữ “Made in…” lên kiện pallet đá.
- Áp đúng mã HS 68109900: Tránh tình trạng khai sai mã HS dẫn đến bị hải quan tham vấn giá, ấn định lại mức thuế cao hơn và xử phạt hành chính.
- Chuẩn bị chứng từ gốc sớm: Gom đủ bản gốc của C/O, Bill, và các chứng từ liên quan trước khi tàu cập cảng để tiến hành làm thủ tục ngay, tránh việc container nằm bãi chịu phí lưu container/lưu bãi (Dem/Det) đắt đỏ.
Bài viết hữu ích: Thủ tục nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ về Việt Nam
Tổng kết lại, kinh doanh đá nhân tạo nhập khẩu là một thị trường đầy hứa hẹn. Tuy quy trình thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo có sự đan xen giữa khai báo hải quan thông thường và làm công bố hợp quy chuyên ngành, nhưng chỉ cần tuân thủ đúng định hướng pháp luật, xác định chuẩn mã HS, tận dụng ưu đãi C/O và chuẩn bị hồ sơ cẩn thận, doanh nghiệp hoàn toàn có thể tối ưu hóa luồng chuỗi cung ứng, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Nếu quý doanh nghiệp chưa nắm rõ được quy trình hoặc các chi phí liên quan, vui lòng liên hệ với vận tải Thái Hà để được hỗ trợ và tư vấn phù hợp nhất nhé.
