Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu là một quy trình phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Trong đó, việc nắm rõ danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu là yếu tố giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, bị phạt hành chính và đảm bảo an ninh, trật tự xã hội. Trong bài viết này GoTHL xin cập nhật danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu, cùng tìm hiểu ngay nhé.

Danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu là tập hợp các mặt hàng mà Chính phủ Việt Nam cấm đưa vào hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ quốc gia, hoặc khu vực hải quan riêng, được quy định chủ yếu tại phụ lục I ban hành kèm theo nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý ngoại thương.

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu bao gồm các mặt hàng mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa từ khu vực hải quan riêng vào nội địa hoặc từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam. Các mặt hàng này bị cấm nhập khẩu khi chúng có nguy cơ gây nguy hại đến sức khỏe/an toàn của người tiêu dùng, gây ảnh hưởng xấu đến trật tự/an toàn xã hội, đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, hoặc gây nguy hại đến môi trường, đa dạng sinh học, và an ninh lương thực.

Danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu

Căn cứ mục II phụ lục I của danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo nghị định 69/2018/NĐ-CP, danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu bao gồm:

Lĩnh vực quốc phòng, an ninh và hóa chất độc hại

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự (do Bộ Quốc phòng quản lý).

Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông (do Bộ Công an quản lý).

Hóa chất bảng 1 được quy định trong công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

Hóa chất thuộc danh mục hóa chất cấm quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo nghị định 113/2017/NĐ-CP (Bộ Công Thương quản lý).

Hàng tiêu dùng và vật tư, phương tiện đã qua sử dụng

Việt Nam cấm nhập khẩu hàng hóa đã qua sử dụng thuộc nhiều nhóm hàng, trong đó đặc biệt lưu ý đến các sản phẩm công nghệ và phương tiện vận tải.

Hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng (do Bộ Công Thương quản lý), bao gồm:

Hàng dệt may, giày dép, quần áo.

Hàng điện tử, hàng điện lạnh, hàng điện gia dụng.

Thiết bị y tế, hàng trang trí nội thất, hàng gia dụng (gốm, sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo).

Xe đạp, mô tô, xe gắn máy.

Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng (do Bộ Thông tin và Truyền thông/Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý).

Phương tiện vận tải và vật tư đã qua sử dụng (do Bộ Giao thông vận tải quản lý):

Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời), trừ một số loại xe chuyên dùng hoạt động trong phạm vi hẹp (như xe cần cẩu, xe quét đường, xe chở rác, xe nâng hàng trong kho).

Các loại ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ, rơ moóc, sơ mi rơ moóc.

Ô tô đã thay đổi kết cấu hoặc đã qua sử dụng quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu, ô tô cứu thương đã qua sử dụng.

Phân luồng hải quan là gì

Lĩnh vực văn hóa, truyền thông và môi trường

Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ, thu hồi, tiêu hủy tại Việt Nam (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý).

Xuất bản phẩm cấm phổ biến/lưu hành và tem bưu chính cấm kinh doanh/trao đổi (Bộ Thông tin và Truyền thông/Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý).

Thiết bị vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số.

Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C (Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý).

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole (Bộ Xây dựng quản lý).

Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý).

Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại, bao gồm tê giác trắng/đen và voi Châu Phi.

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu là biện pháp mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định không được đưa hàng hóa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng hoặc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. Lệnh cấm này thường được áp dụng nhằm bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc liên quan đến quốc phòng, an ninh, hoặc theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Căn cứ Mục I Phụ lục I của Nghị định 69/2018/NĐ-CP, danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu bao gồm:

Lĩnh vực quốc phòng, an ninh và bảo vệ di sản

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự (Bộ quốc phòng quản lý).

Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước (Bộ quốc phòng quản lý).

Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (Bộ văn hóa, thể thao và du lịch quản lý).

Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam. Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền (Bộ thông tin và truyền thông quản lý).

Hải quan kiểm tra

Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và hóa chất

Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý).

Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên, xuất khẩu vì mục đích thương mại.

Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng, tê giác đen, voi Châu Phi.

Các loài thủy sản thuộc danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu.

Giống vật nuôi và giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu.

Hóa chất bảng 1 (công ước vũ khí hóa học) và hóa chất cấm quy định tại phụ lục III nghị định 113/2017/NĐ-CP (Bộ công thương quản lý).

Danh mục hàng hóa cấm vận chuyển bằng đường hàng không

Ngoài danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu chung, khi vận chuyển bằng đường hàng không, doanh nghiệp còn phải tuân thủ các quy tắc nghiêm ngặt về an toàn hàng không, đặc biệt đối với hàng hóa nguy hiểm. Danh mục hàng hóa cấm vận chuyển bằng đường hàng không bao gồm các loại vật phẩm có khả năng gây nguy hiểm cho máy bay, con người và tài sản.

Các mặt hàng thông thường bị cấm vận chuyển bằng đường hàng không

Quy định về hàng cấm gửi bay đường hàng không
Quy định về hàng cấm gửi bay đường hàng không

Thuốc nổ và các vật liệu liên quan: Vũ khí, vật liệu nổ, đạn dược, và các hợp chất nổ.

Chất khí: Chất khí dễ cháy, bình gas, hộp quẹt gas, chất khí không cháy/không độc (như bình oxy), và chất khí độc.

Chất lỏng dễ cháy: Sơn, xăng, dầu, cồn, rượu (có độ cồn cao), keo, nước hoa.

Chất rắn dễ cháy: Các loại bột kim loại, chất có khả năng tự bốc cháy (ví dụ: phốt pho trắng), và chất phản ứng khi tiếp xúc với nước tỏa ra khí dễ cháy.

Chất oxy hóa: Chất oxy hóa, chất hữu cơ có chứa oxy.

Chất độc và chất lây nhiễm: Các loại thuốc trừ sâu, virus gây bệnh (như virus tai xanh ở lợn, H5N1, viêm gan B). Chất phóng xạ (bao gồm trang thiết bị y tế, thiết bị trong ngành dầu khí).

Chất ăn mòn: Axit, ắc quy, pin.

Các mặt hàng khác: Mực in, ô tô, xe máy, một số loại bột hóa chất, hương liệu, và mặt hàng có từ trường.

Cá nhân, doanh nghiệp có hành vi xuất khẩu hàng hóa cấm xuất nhập khẩu bị phạt bao nhiêu

Hành vi xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất nhập khẩu là hành vi vi phạm hành chính và có thể bị xử phạt nặng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ điều 36, nghị định 98/2020/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi, bổ sung) quy định về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu:

Mức phạt tiền đối với cá nhân

Giá trị hàng hóa vi phạm Mức phạt tiền (triệu đồng)
Dưới 20 triệu đồng 10 – 20
Từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng 20 – 30
Từ 50 triệu đồng đến dưới 70 triệu đồng 30 – 50 hoặc 50 – 70 (tùy theo nguồn dữ liệu)
Từ 100 triệu đồng trở lên (mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự) 70 – 100

Mức phạt tiền đối với tổ chức, doanh nghiệp

Đối với tổ chức, doanh nghiệp có hành vi vi phạm xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất nhập khẩu thì mức phạt tiền sẽ là gấp hai lần mức phạt tiền quy định đối với cá nhân. Mức phạt này được bổ sung bởi điểm c, khoản 1, điều 3, nghị định 17/2022/NĐ-CP.

Các danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu là quy định pháp lý mà mọi doanh nghiệp XNK cần nắm rõ để hoạt động đúng luật, tránh được các rủi ro pháp lý và tổn thất tài chính. Doanh nghiệp cần liên tục cập nhật các thông tin mới nhất liên quan đến các quy định của nhà nước về hàng hóa xuất nhập khẩu, và kiểm tra hàng hóa kỹ lưỡng trước khi đưa qua biên giới.

Hy vọng với bài viết trên đây, vận tải GoTHL đã cung cấp thêm nhiều thông tin hữu ích cho bạn về danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu và xuất khẩu. Nếu có bất cứ thắc mắc hay câu hỏi gì vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.